Ngày 29/9/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 23/2026/TT-BNV hướng dẫn xây dựng, quản lý, khai thác học liệu số và khóa học trực tuyến trong bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thông tư này hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác học liệu số và thiết lập, tổ chức, quản lý khóa học trực tuyến trong bồi dưỡng đối với cán bộ ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cán bộ ở cấp xã) và công chức, viên chức trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội.
Đối tượng áp dụng gồm: (1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ ở cấp xã và công chức, viên chức. (2) Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; cơ sở giáo dục đại học, học viện và đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. (3) Cán bộ ở cấp xã. (4) Công chức, viên chức ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã. (5) Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ xây dựng học liệu số, tổ chức khóa học trực tuyến. 6. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.
Tại Điều 4 Thông tư quy định về học liệu số trong bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức như sau:
(1) Các loại học liệu số
- Học liệu dạng văn bản và dữ liệu, gồm: tài liệu đọc; sách; tài liệu tham khảo; tài liệu trình chiếu; sổ tay; tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, quy trình; biểu mẫu, bảng dữ liệu;
- Học liệu dạng hình ảnh và trực quan, gồm: hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ, đồ họa (infographic), bản đồ;
- Học liệu dạng âm thanh, gồm: bài giảng âm thanh, nội dung thuyết minh, phỏng vấn, hội thoại;
- Học liệu dạng video, gồm: bài giảng; bài tập thực hành; hướng dẫn tình huống, quy trình, thao tác nghiệp vụ được thể hiện bằng video;
- Học liệu tương tác, gồm: bài học tương tác, nội dung tương tác, video tương tác, tình huống phân nhánh, trò chơi học tập và các học liệu cho phép người học thao tác, lựa chọn, xử lý nội dung hoặc nhận phản hồi trong quá trình học tập;
- Học liệu kiểm tra, đánh giá, gồm: câu hỏi, bài tập, bài kiểm tra, đề kiểm tra, ngân hàng câu hỏi, bài tập tình huống, sản phẩm thực hành, nội dung tự kiểm tra, tự đánh giá, tiêu chí đánh giá, phản hồi kết quả.
(2) Các loại học liệu số quy định tại mục (1) được sử dụng độc lập hoặc kết hợp phù hợp với mục tiêu, yêu cầu, nội dung, đối tượng và phương pháp bồi dưỡng.
(3) Học liệu số kết hợp từ hai loại học liệu trở lên quy định tại khoản 1 Điều này trong một sản phẩm thống nhất được xác định là học liệu đa phương tiện.
(4) Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ thực tế ảo, thực tế tăng cường và công nghệ số khác trong xây dựng, cung cấp, quản lý và sử dụng học liệu số phải có sự kiểm soát của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý học liệu số. Nội dung do trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc hỗ trợ tạo ra phải được kiểm tra, xác minh trước khi phê duyệt, sử dụng.
Bên cạnh đó, tại Thông tư quy định về yêu cầu đối với học liệu số như sau:
1. Phù hợp với mục tiêu, yêu cầu, đối tượng, nội dung bồi dưỡng và yêu cầu của vị trí việc làm; gắn với thực tiễn thực hiện nhiệm vụ, công vụ, hoạt động nghề nghiệp và kết quả cần đạt sau bồi dưỡng.
2. Nội dung phải chính xác, khoa học, cập nhật, có nguồn gốc rõ ràng; ngôn ngữ dễ hiểu, phù hợp với đối tượng bồi dưỡng.
3. Thời lượng, dung lượng, cấu trúc và mức độ tương tác phù hợp với loại học liệu, mục tiêu, nội dung, đối tượng và phương pháp bồi dưỡng. Đối với học liệu dạng video, thời lượng mỗi video không quá 90 phút. Khuyến khích thiết kế học liệu số thành các đơn vị nội dung ngắn, có thể sử dụng độc lập hoặc kết hợp để thuận tiện cho tiếp cận, tự học, tra cứu, thực hành và vận dụng; tăng cường tình huống, bài tập thực hành và các hình thức hỗ trợ người học phù hợp với tính chất của học liệu.
4. Bảo đảm chất lượng và yêu cầu kỹ thuật phù hợp với từng loại học liệu; có khả năng lưu trữ, cập nhật, tìm kiếm, khai thác, chia sẻ và tái sử dụng; thuận tiện cho người học tiếp cận, khai thác và sử dụng trên thiết bị thông dụng; bảo đảm khả năng xác định nguồn gốc, phiên bản và tính toàn vẹn của học liệu số trong quá trình lưu trữ, cập nhật, khai thác và sử dụng.
5. Có thông tin nhận diện và quản lý tối thiểu gồm: tên học liệu, tác giả hoặc đơn vị xây dựng, nguồn tài liệu, phiên bản, thời điểm cập nhật và phạm vi
sử dụng; có tệp nguồn hoặc dữ liệu nguồn trong trường hợp cần thiết để phục vụ chỉnh sửa, cập nhật và tái sử dụng.
6. Việc xây dựng, quản lý, cung cấp, khai thác và sử dụng học liệu số phải bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ, nguồn gốc và quyền sử dụng đối với tài liệu, dữ liệu và các thành phần cấu thành học liệu số; an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật. Học liệu số có nội dung thuộc bí mật nhà nước không được đăng tải trên kho học liệu số dùng chung.
7. Cơ quan quản lý học liệu số quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng, tính hợp pháp của nguồn tài liệu, quyền sử dụng và điều kiện chia sẻ, tái sử dụng trước khi phê duyệt, công bố hoặc đề xuất đưa học liệu số vào kho học liệu số dùng chung.
Đồng thời, việc lựa chọn nội dung bồi dưỡng để xây dựng học liệu số được quy định như sau:
1. Nội dung xây dựng học liệu số được lựa chọn căn cứ chương trình, tài liệu bồi dưỡng; yêu cầu của vị trí việc làm; yêu cầu cập nhật kiến thức, kỹ năng; nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực, của địa phương và nhu cầu thực tiễn của cán bộ, công chức, viên chức.
2. Ưu tiên xây dựng học liệu số dùng chung đối với nội dung có phạm vi sử dụng rộng, nhu cầu bồi dưỡng thường xuyên; học liệu hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ, công vụ; nội dung cần cập nhật kịp thời hoặc có khả năng chia sẻ, tái sử dụng giữa các cơ quan, đơn vị.
3. Rà soát học liệu số hiện có trước khi quyết định xây dựng học liệu số mới để tránh trùng lặp, ưu tiên kế thừa, cập nhật, chia sẻ và tái sử dụng học liệu số phù hợp, bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn lực
Ngoài ra, tại Thông tư quy định cơ quan có thẩm quyền, trách nhiệm quản lý học liệu số như sau:
1. Cơ quan quản lý học liệu số là cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý, ban hành hoặc phê duyệt chương trình, tài liệu bồi dưỡng cán bộ ở cấp xã và công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hoặc được cấp có thẩm quyền giao quản lý học liệu số.
2. Cơ quan quản lý học liệu số chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý học liệu số thuộc phạm vi quản lý, bao gồm:
- Xác định nhu cầu, nội dung, loại học liệu số; tổ chức xây dựng học liệu số;
- Tổ chức thẩm định hoặc lấy ý kiến chuyên gia, phê duyệt học liệu số theo quy định của Thông tư này;
- Quản lý hồ sơ, phiên bản, quyền sở hữu trí tuệ, nguồn học liệu; bảo đảm chất lượng, tính chính xác, cập nhật, an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bí mật nhà nước;
- Chịu trách nhiệm về nội dung học liệu số thuộc phạm vi quản lý;
- Tổ chức đăng tải, công bố, khai thác, chia sẻ, tái sử dụng, cập nhật học liệu số và đề xuất đưa học liệu số vào kho học liệu số dùng chung;
- Theo dõi việc khai thác, tiếp nhận phản hồi của người học, cơ quan sử dụng và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; tổ chức rà soát và quyết định việc cập nhật, thay thế, tạm dừng hoặc ngừng sử dụng học liệu số thuộc phạm vi quản lý./.
Tác giả: Thuý Vi






