Cần Thơ quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026

Ngày 14/10/2026 Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định số 97/2026/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Theo đó, Quyết định này áp dụng đối với: (1) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất; cơ quan có chức năng thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất; (2) Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất; (3) Người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Hệ số điều chỉnh giá đất được quy định như sau:

Hệ số điều chỉnh giá đất bao gồm hệ số điều chỉnh mức biến động thị

trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, được xác định theo công thức:

K = K1× K2 × K3.

Trong đó:

K là hệ số điều chỉnh giá đất;

K1 là hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường;

K2 là hệ số điều chỉnh theo quy hoạch;

   K3 là hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.

Trong đó, các hệ số được xác định như sau:

-  Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường xác định theo từng loại đất, vị trí đất được ban hành và quy định tại Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ, được quy định tại các Phụ lục I, II, III, IV, V và VI ban hành kèm theo Quyết định này.

- Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được xác định theo từng loại đất và theo hệ số sử dụng đất. Hệ số sử dụng đất được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng, cụ thể:

+ Trường hợp tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định

tại khoản 3 Điều 5 của Nghị quyết số 254/2025/QH15, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch: K2 = 1,00.

+ Hệ số sử dụng đất ≤ 1,50 hoặc chưa có quy hoạch được phê duyệt để

xác định hệ số sử dụng đất, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch: K2 = 1,00.

+ Hệ số sử dụng đất từ trên 1,50 đến 3,00: K2 = 1,025.

+ Hệ số sử dụng đất từ trên 3,00 đến 5,00: K2 = 1,050.

+ Hệ số sử dụng đất từ trên 5,00 đến 7,00: K2 = 1,075.

+ Hệ số sử dụng đất từ trên 7,00: K2 = 1,100.

- Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất được xác

định: K3 = 1,00.

- Hệ số điều chỉnh giá đất: K = 1,00, áp dụng các trường hợp sau:

+ Đối với đất rừng sản xuất, đất làm muối, đất khu công nghiệp, cụm công

nghiệp, đất trong khu công nghệ cao.

+ Trường hợp tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15.

+ Vị trí đất quy định tại khoản 4 Điều 4 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết

số 41/2025/NQ-HĐND.

+ Các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 3 Quyết định này thì không áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất K1, K2, K3 được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 3 Quyết định này.

- Trường hợp sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo quy định tại điểm a khoản

2, khoản 3 Điều 6 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng

dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc

trong tổ chức thi hành Luật Đất đai sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì: K1 = 1,00, K3 = 1,00. Riêng đối với K2 thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này.

Hệ số điều chỉnh giá đất các loại đất khác: Đối với các loại đất chưa ban hành hệ số điều chỉnh giá đất tại Quyết định này thì hệ số điều chỉnh giá đất bằng với hệ số điều chỉnh giá đất của loại đất được áp dụng để xác định giá đất đối với từng loại đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND.

Tại Quyết định cũng quy định rõ các chuyển tiếp về hệ số điều chỉnh giá đất bao gồm:

- Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử

dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, công nhận quyền

sử dụng đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định giá đất

cụ thể hoặc thông báo nộp tiền thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định giá đất cụ thể đã ban hành.

- Đối với trường hợp dự án đang thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư mà cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định

phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

+ Đối với toàn bộ phần diện tích dự án đã ban hành quyết định phê duyệt

giá đất cụ thể hoặc đã có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ

thể, thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp tục thực hiện theo quyết định đã phê

duyệt hoặc văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.

+ Đối với dự án còn một phần diện tích chưa ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể hoặc chưa có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, thì cơ quan, người có thẩm quyền quyết định lựa chọn một trong hai quy định sau: Tiếp tục thực hiện xác định, phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP). Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Quyết định này.

+ Đối với trường hợp chưa thực hiện xác định giá đất cụ thể thì thực hiện

theo quy định tại Quyết định này.

- Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương

án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt; trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Quyết định này.

- Trường hợp được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định lựa chọn áp

dụng một trong các quy định của pháp luật quy định tại điểm a, điểm b, điểm c

khoản 2 Điều 19 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP để phê duyệt phương án bồi

thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện xác định giá đất theo quy định pháp luật tại thời điểm được lựa chọn.

- Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ hợp lệ

theo quy định của pháp luật của người sử dụng đất trước thời điểm Quyết định

này có hiệu lực thi hành, hệ số điều chỉnh giá đất để xác định nghĩa vụ tài chính,

thuế và các khoản thu ngân sách từ đất đai được tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ, trừ các trường hợp pháp luật về đất đai đã quy định cụ thể về thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại khoản 3 Điều 111 và khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24/10/2026 và thay thế Quyết định số 62/2026/QĐ-UBND ngày 02/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ./.

Tác giả: Lê Thị Liếu