Quy định về yêu cầu, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, hướng dẫn việc đo lường, thống kê, đánh giá chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính

Ngày 13 tháng 10 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư số 60/2026/TT-BKHCN quy định về yêu cầu, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, hướng dẫn việc đo lường, thống kê, đánh giá chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Thông tư này quy định về công bố, công khai dịch vụ công trực tuyến; kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; yêu cầu, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện việc đánh giá dịch vụ công trực tuyến; quy định kỹ thuật về tích hợp chữ ký số hoặc ứng dụng ký số trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; hướng dẫn việc đo lường, thống kê, đánh giá chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Chức năng, tính năng kỹ thuật quy định trong Thông tư này là cơ bản, tối thiểu. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có thể được bổ sung các chức năng, tính năng kỹ thuật khác đáp ứng yêu cầu đặc thù riêng.

Đối tượng áp dụng gồm:

(1) Các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính

- Bộ, cơ quan ngang bộ; cục, vụ, các đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính và tham gia vào quá trình giải quyết thủ tục hành chính;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; các ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính;

- Các cơ quan, đơn vị khác có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính hoặc tham gia vào quá trình giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

(2) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính thuộc các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này.

(3) Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp giải pháp, xây dựng, phát triển, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

(4) Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc kết nối các hệ thống khác với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Thông tư quy định yêu cầu, tính năng kỹ thuật của hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và công bố, công khai dịch vụ công trực tuyến như sau:

Yêu cầu chung

Việc xây dựng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ.

2. Tuân thủ quy định pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

3. Tuân thủ kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia theo quy định hiện hành.

4. Có khả năng kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các cơ quan nhà nước (gồm Cổng Dịch vụ công quốc gia; các hệ thống thông tin nội bộ và phần mềm chuyên ngành của bộ, tỉnh; các cơ sở dữ liệu quốc gia; cơ sở dữ liệu chuyên ngành; hệ thống thông tin có quy mô, phạm vi từ trung ương đến địa phương) theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến để sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã có, phục vụ giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường mạng.

5. Hồ sơ điện tử sau khi giải quyết thủ tục hành chính phải được hình thành đầy đủ thành phần hồ sơ điện tử phục vụ công tác lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

6. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính không được yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp hoặc khai báo lại thông tin, dữ liệu mà cơ quan nhà nước đã có hoặc có thể khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin có kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

7. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, hạn chế trùng lặp, chồng chéo trong đầu tư, xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Yêu cầu về giao diện

1. Giao diện tương tác với người dùng bảo đảm cấu trúc, bố cục thống nhất trên tất cả các trang, giúp người dùng dễ điều hướng và tiếp cận thông tin, gồm ba phần chính:

- Phần đầu trang (Header);

- Phần nội dung (Body);

- Phần chân trang (Footer).

2. Giao diện dành cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính và quản trị hệ thống phải bảo đảm thuận tiện, hỗ trợ hiệu quả công việc và đáp ứng các yêu cầu sau:

- Cách sắp xếp, trình bày phải khoa học và hợp lý, bảo đảm thuận tiện;

- Sử dụng bộ nhận diện bảo đảm tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật.

3. Các yêu cầu đáp ứng về giao diện quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Yêu cầu chức năng

1. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính gồm các chức năng cơ bản, tối thiểu như sau:

- Xác thực và quản lý tài khoản;

- Sử dụng dịch vụ công trực tuyến và biểu mẫu điện tử;

- Ký số và tích hợp với dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng (sau đây gọi là Cổng eSign);

- Quản lý danh mục, hồ sơ;

- Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính;

- Các tiện ích;

- Báo cáo;

- Đo lường, thống kê, giám sát và đánh giá;

- Điều hành, tác nghiệp;

- Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức và cá nhân;

- Liên thông, tích hợp và chia sẻ thông tin.

2. Ngoài các chức năng cơ bản, tối thiểu tại khoản 1 Điều này, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành phải đáp ứng các chức năng sau:

- Quản lý tập trung, thống nhất danh mục thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, quy trình điện tử và biểu mẫu điện tử từ trung ương đến địa phương;

- Quản lý tập trung tài khoản, phân quyền người dùng theo cơ quan, đơn vị, địa phương và thẩm quyền giải quyết;

- Tổng hợp, theo dõi, thống kê, giám sát tình hình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành trên toàn quốc;

- Bảo đảm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã có thể đăng nhập một lần (SSO) để truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành và các phần mềm chuyên ngành có liên quan.

3. Các yêu cầu đáp ứng về chức năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Yêu cầu hiệu năng

1. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm hiệu năng tải trang dành cho trải nghiệm người dùng và hiệu năng hệ thống.

2. Các yêu cầu đáp ứng về hiệu năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Yêu cầu bảo đảm an ninh mạng

1. Bộ, ngành, địa phương bảo đảm an ninh mạng cho Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Bộ Công an.

2. Các yêu cầu đáp ứng về an ninh mạng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Yêu cầu khác

Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu được quy định từ Điều 5 đến Điều 9 Thông tư này, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính phải đáp ứng các yêu cầu khác được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

Yêu cầu công bố, công khai dịch vụ công trực tuyến

1. Công bố, công khai đầy đủ thông tin dịch vụ công trực tuyến bảo đảm đồng bộ, thống nhất với việc công bố, công khai thủ tục hành chính theo quy định về kiểm soát thủ tục hành chính.

2. Công bố, công khai đầy đủ thông tin dịch vụ công trực tuyến bao gồm tối thiểu các yêu cầu sau:

- Tên dịch vụ công trực tuyến: bảo đảm phải tương ứng với tên thủ tục hành chính; trường hợp một thủ tục hành chính có nhiều dịch vụ công trực tuyến thì tên dịch vụ công trực tuyến được bổ sung thông tin để phân biệt;

- Mã dịch vụ công trực tuyến: bảo đảm phải tương ứng với mã thủ tục hành chính; trường hợp một thủ tục hành chính có nhiều dịch vụ công trực tuyến thì mã dịch vụ công trực tuyến được bổ sung thông tin để phân biệt;

- Lĩnh vực thủ tục hành chính;

- Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến bao gồm: dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ công trực tuyến một phần;

- Trình tự thực hiện;

- Cách thức thực hiện;

- Thành phần, số lượng hồ sơ;

- Thời hạn giải quyết;

- Đối tượng thực hiện dịch vụ công trực tuyến;

- Cơ quan giải quyết dịch vụ công trực tuyến;

- Cấp thực hiện dịch vụ công trực tuyến;

- Kết quả thực hiện dịch vụ công trực tuyến: ghi rõ kết quả cuối cùng của việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến;

- Thông tin về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thực hiện dịch vụ công trực tuyến, yêu cầu, điều kiện, phí, lệ phí (nếu có);

- Hình thức nhận hồ sơ, trả kết quả (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, qua môi trường mạng);

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến (nếu có);

- Căn cứ pháp lý thực hiện dịch vụ công trực tuyến (văn bản quy phạm pháp luật quy định trực tiếp về thủ tục hành chính, quyết định công bố thủ tục hành chính).

3. Các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm cập nhật, kiểm tra, bảo đảm tính chính xác, thống nhất của thông tin dịch vụ công trực tuyến được công bố, đồng bộ thông tin giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với Cổng Dịch vụ công quốc gia và các hệ thống liên quan.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026./.

Tác giả: Thúy Vi