Ngày 16 tháng 10 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số 3026/QĐ-BGDĐT ban hành Chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Sản xuất và chế biến trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
Chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Sản xuất và chế biến trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ là những yêu cầu chung tối thiểu áp dụng đối với tất cả các chương trình đào tạo của các ngành trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ theo quy định hiện hành để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có kỹ năng nghề nghiệp, tư duy đổi mới và đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp và thị trường lao động. Chuẩn chương trình đào tạo bao gồm các yêu cầu về mục tiêu, chuẩn đầu ra, chuẩn đầu vào, khối lượng học tập tối thiểu, cấu trúc, nội dung, phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập, các điều kiện thực hiện chương trình để bảo đảm chất lượng đào tạo.
Mục đích ban hành Chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Sản xuất và chế biến trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ bảo đảm tính thống nhất đa dạng, tính liên thông, phát huy năng lực của các cơ sở đào tạo, góp phần thống nhất định hướng đào tạo, bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới.
Chuẩn chương trình đào tạo được xây dựng theo quy định tại Thông tư số 54/2026/TT-BGDĐT ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học và đáp ứng bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo theo Quyết định số 39/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/7/2026.
Căn cứ Chuẩn này và điều kiện thực tiễn, các cơ sở đào tạo xây dựng, rà soát, phát triển, thẩm định, ban hành và thực hiện chương trình đào tạo; thiết kế và triển khai các chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ, liên ngành, xuyên ngành hoặc song ngành lĩnh vực Sản xuất và chế biến; xây dựng các quy định về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo, công nhận tốt nghiệp và thực hiện trách nhiệm giải trình với cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng chương trình đào tạo.
Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học lĩnh vực Sản xuất và chế biến theo quy định hiện hành, gồm:
|
STT |
Mã ngành |
Tên ngành |
|
|
54 |
SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN |
|
|
5401 |
Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống |
|
1 |
540101 |
Công nghệ thực phẩm |
|
2 |
540104 |
Công nghệ sau thu hoạch |
|
3 |
540105 |
Công nghệ chế biến thủy sản |
|
4 |
540106 |
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm |
|
|
5402 |
Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da |
|
5 |
540203 |
Công nghệ vật liệu dệt, may |
|
6 |
540204 |
Công nghệ dệt, may |
|
7 |
540206 |
Công nghệ da giày |
|
|
5490 |
Khác |
|
8 |
549001 |
Công nghệ chế biến lâm sản |
Tác giả: Văn Quân








