Cần Thơ quy định thực hiện Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035” năm 2026

Ngày 02/10/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch số 472/KH-UBND triển khai thực hiện Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035” trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2026.

Kế hoạch được ban hành nhằm triển khai kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 233/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 272/KH-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố triển khai Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035” trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (sau đây viết tắt là PBGDPL) và thi hành pháp luật bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật nhằm thay đổi nhận thức, xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số (sau đây viết tắt là DTTS) và người dân sinh sống tại vùng đồng bào DTTS; gắn công tác PBGDPL với các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện mục tiêu của Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới, Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới, Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong tuyên truyền, vận động Nhân dân, tham gia giám sát, phản biện xã hội, nắm bắt, phản ánh tâm tư, nguyện vọng, ý kiến, kiến nghị của Nhân dân trong thực hiện pháp luật, công tác dân tộc, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các Đề án, Chương trình PBGDPL khác.

Kế hoạch được ban hành nhằm mục tiêu cụ thể như sau:

1. Phối hợp xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hạt nhân nòng cốt làm

công tác PBGDPL và người làm công tác PBGDPL được bồi dưỡng theo chương trình, tài liệu của Đề án PBGDPL trên địa bàn (đảm bảo số lượng, chất lượng theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Dân tộc và Tôn giáo).

2. Xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ, đảm bảo nội dung PBGDPL phù hợp với đồng bào DTTS và địa bàn vùng đồng bào DTTS.

3. Phấn đấu số hóa 20% chương trình, tài liệu PBGDPL của Kế hoạch và công khai trên Cổng thông tin PBGDPL thành phố, Cổng thông tin điện tử thành phố, mạng internet hoặc xuất bản, phát hành bằng nhiều hình thức phù hợp, đúng quy định (khi có hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo).

4. Phấn đấu có từ 5% - 10% người dân sinh sống ở vùng đồng bào DTTS; 5% - 10% người dân sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, địa bàn phức tạp về an ninh, trật tự; 5% - 10% người dân thuộc nhóm DTTS còn gặp nhiều khó khăn đặc thù được PBGDPL bằng hình thức phù hợp; trong đó, ít nhất 50% hoạt động PBGDPL được thực hiện thông qua môi trường số.

Kế hoạch quy định các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện như sau:

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng và trách nhiệm của người đứng đầu địa phương trong công tác PBGDPL

- Tổ chức quán triệt, truyền thông, phổ biến các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án và kết quả triển khai thực hiện Đề án; tuyên truyền, phổ biến về vai trò, tầm quan trọng của công tác PBGDPL nói chung, PBGDPL cho đồng bào DTTS, vùng đồng bào DTTS nói riêng.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động của Đề án (kế hoạch riêng hoặc lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch có liên quan) và triển khai thực hiện.

- Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Kế hoạch phù hợp với đặc thù của địa phương.

2. Xây dựng, phát triển và nâng cao năng lực cho đội ngũ hạt nhân nòng cốt làm công tác PBGDPL và đội ngũ làm công tác PBGDPL ở cấp tỉnh, cấp xã

- Xây dựng đội ngũ hạt nhân nòng cốt làm công tác PBGDPL.

- Xây dựng đội ngũ làm công tác PBGDPL thành phố.

- Rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định về PBGDPL để huy động nguồn lực, thu hút sự tham gia của người hoạt động không chuyên trách và người tham gia hoạt động ở ấp, khu vực; người có uy tín trong đồng bào DTTS; chức sắc, chức việc tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo trong công tác PBGDPL.

- Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn để tăng cường vai trò của người làm công tác PBGDPL.

- Quản lý, sử dụng, nâng cao năng lực cho đội ngũ hạt nhân nòng cốt để triển khai công tác PBGDPL trên địa bàn; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS; kỹ năng, nghiệp vụ bồi dưỡng, tập huấn chuyên biệt (kỹ năng ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, sử dụng AI, mạng xã hội trong PBGDPL,...) đối với đội ngũ người làm công tác PBGDPL; công chức, viên chức làm công tác dân tộc, tôn giáo cấp thành phố, cấp xã được giao nhiệm vụ thực hiện công tác PBGDPL; người hoạt động không chuyên trách và người tham gia hoạt động ở ấp, khu vực; người có uy tín trong đồng bào DTTS; chức sắc, chức việc tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo trên địa bàn.

- Huy động các lực lượng tham gia thực hiện Kế hoạch: Người hoạt động không chuyên trách và người tham gia hoạt động ở ấp, khu vực; người có uy tín trong đồng bào DTTS; chức sắc, chức việc tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo; lực lượng quân đội, công an, hòa giải viên cơ sở, trợ giúp viên pháp lý; nhà giáo giảng dạy môn học pháp luật trong các cơ sở đào tạo; luật sư, luật gia, chuyên gia pháp lý, doanh nghiệp, cá nhân.

3. Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức PBGDPL

- Xây dựng, số hóa chương trình, tài liệu, nội dung PBGDPL phù hợp với nhóm đối tượng.

- Xây dựng tiểu phẩm, phóng sự, câu chuyện giải quyết tình huống pháp luật.

- Dịch các quy định của pháp luật liên quan đến đồng bào DTTS sang tiếng dân tộc.

- Rà soát tập quán lạc hậu, hủ tục trái với quy định của pháp luật.

- Tuyên truyền, vận động xóa bỏ cơ bản các tập quán lạc hậu, hủ tục trái với quy định của pháp luật.

- Xây dựng, duy trì các mô hình PBGDPL tại cộng đồng.

- Tổ chức “Ngày Pháp luật Việt Nam”, thi tìm hiểu pháp luật, phiên tòa giả định, xét xử lưu động, hội nghị, hội thảo, diễn đàn giao lưu, đối thoại, trao đổi, chia sẻ về kỹ năng, nghiệp vụ, kinh nghiệm, hướng dẫn địa phương triển khai các hoạt động PBGDPL, từ đó chọn lọc, nhân rộng những tác phẩm xuất sắc để công bố rộng rãi.

- Xây dựng các phóng sự để phát thanh, truyền hình, truyền thông về PBGDPL phù hợp với nội dung của Kế hoạch.

- Xây dựng và duy trì chuyên trang, chuyên mục hỏi đáp pháp luật trực tuyến về công tác dân tộc, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS.

- Thực hiện PBGDPL trên môi trường số như: Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, chuyển đổi số, sử dụng các phần mềm chuyên dụng, mạng xã hội (YouTube, Facebook, Zalo, Twitter,...).

- Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện điện tử, thư viện số, tủ sách điện tử phục vụ công tác PBGDPL của Kế hoạch.

4. Kiểm tra, đánh giá việc triển khai, thực hiện Đề án./.

Tác giả: Thuý Vi