Ngày 21/10/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch số 501/KH-UBND triển khai thực hiện Quyết định số 5645/QĐ-BCA-TTDLQG ngày 07 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Bộ chỉ số và Khung hướng dẫn đánh giá mức độ trưởng thành về quản trị, quản lý dữ liệu.
Kế hoạch được ban hành nhằm tổ chức triển khai thống nhất, đầy đủ, đúng nội dung, phương pháp và tiến độ quy định tại Quyết định số 5645/QĐ-BCA-TTDLQG; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, nhất là người đứng đầu đối với công tác quản trị, quản lý dữ liệu. Rà soát thực trạng quản trị, quản lý dữ liệu; xác định phạm vi đánh giá, danh mục cơ sở dữ liệu, tập dữ liệu; thu thập đầy đủ hồ sơ, tài liệu, số liệu và bằng chứng phục vụ tự đánh giá.
Theo đó, công tác quản trị, quản lý dữ liệu và các cơ sở dữ liệu, tập dữ liệu, hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý của thành phố được xác định theo Quyết định số 5645/QĐ-BCA-TTDLQG và Khung hướng dẫn kèm theo.
Đối tượng gồm các cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính, đơn vị có liên quan thuộc thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường; các cơ quan, đơn vị chủ quản, quản lý, vận hành, khai thác, cung cấp và sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi đánh giá. Ủy ban nhân dân xã, phường cung cấp thông tin, số liệu, minh chứng thuộc phạm vi quản lý cho Tổ đánh giá thành phố, không thực hiện đánh giá riêng.
Tại Kế hoạch quy định các nội dung thực hiện như sau:
1. Tổ chức triển khai, quán triệt đầy đủ nội dung Quyết định số 5645/QĐ-BCA-TTDLQG, Bộ chỉ số và Khung hướng dẫn kèm theo; làm rõ mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng, nguyên tắc đánh giá, phương pháp chấm điểm, yêu cầu về hồ sơ minh chứng, quy trình tự đánh giá, thẩm định, kiểm tra, xác minh và xây dựng kế hoạch hành động cải thiện. Bảo đảm các cơ quan, đơn vị thống nhất nhận thức và cách thức thực hiện, tránh hiểu việc đánh giá chỉ là thống kê hiện trạng công nghệ mà phải đánh giá cả năng lực quản trị, quản lý và vận hành dữ liệu.
2. Thực hiện thủ tục thành lập Tổ đánh giá thành phố theo thẩm quyền và yêu cầu của Khung hướng dẫn; xác định Tổ trưởng, các thành viên có chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và các đầu mối phối hợp. Xác định rõ trách nhiệm của từng thành viên trong việc rà soát phạm vi, thu thập bằng chứng, kiểm tra, xác minh, tổng hợp kết quả và hoàn thiện hồ sơ. Các đơn vị trực thuộc không thành lập Tổ đánh giá riêng mà cử đầu mối phối hợp theo yêu cầu.
3. Rà soát, xác định phạm vi đánh giá của thành phố theo quy định; thống kê, lập và chốt danh mục cơ sở dữ liệu, tập dữ liệu thuộc phạm vi đánh giá; xác định cơ quan chủ quản, đơn vị quản lý, đơn vị vận hành, phạm vi dữ liệu, mục đích khai thác, tình trạng kết nối, chia sẻ, đồng bộ và các thông tin liên quan. Việc xác định phạm vi và mẫu số phải thống nhất trong toàn bộ kỳ đánh giá, làm cơ sở tính toán các chỉ số theo Khung hướng dẫn.
4. Đánh giá hiện trạng theo toàn bộ Bộ chỉ số, tập trung vào: nền tảng quản trị, quản lý dữ liệu; kiểm soát chất lượng và tuân thủ; công nghệ và vận hành. Nội dung rà soát gồm khung, chính sách, tiêu chuẩn và quy trình quản trị dữ liệu; vai trò, trách nhiệm của các bên; cơ chế phân quyền; chất lượng dữ liệu; metadata; từ điển dữ liệu; lineage; kiểm soát truy cập; audit; xử lý sự cố; nền tảng công nghệ; mức độ tự động hóa và các nội dung liên quan. Việc rà soát phải phản ánh thực tế vận hành, không chỉ căn cứ vào việc đã ban hành văn bản hoặc đã trang bị công cụ.
5. Xác định yêu cầu minh chứng tương ứng với từng chỉsố và từng mức điểm; lập danh mục hồ sơ, tài liệu, số liệu, báo cáo, quyết định, quy chế, quy trình, nhật ký, kết quả kiểm tra, kết quả vận hành và các bằng chứng kỹ thuật khác. Hồ sơ phải có nguồn gốc rõ ràng, phù hợp với nội dung cần chứng minh, thống nhất về số liệu, có khả năng kiểm chứng và bảo đảm yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân và dữ liệu hạn chế tiếp cận.
6. Thu thập bằng chứng từ các cơ quan, đơn vị chủ quản, quản lý, vận hành dữ liệu; kiểm tra tính đầy đủ, chính xác, thống nhất và khả năng kiểm chứng. Thực hiện đối chiếu giữa hồ sơ quản trị, dữ liệu thực tế, tình trạng vận hành hệ thống và kết quả đầu ra. Đối với dữ liệu hoặc tài liệu nhạy cảm, thực hiện theo hình thức kiểm tra, xác minh phù hợp, không yêu cầu chuyển giao dữ liệu gốc hoặc nhật ký hệ thống trái quy định.
7. Thực hiện tự đánh giá từng chỉ số theo tiêu chí, công thức, phạm vi, mẫu số và mức điểm quy định tại Khung hướng dẫn. Việc lựa chọn điểm phải dựa trên bằng chứng thực tế; không chấm điểm cao hơn mức độ được chứng minh. Tổng hợp điểm theo nhóm năng lực và xác định mức độ trưởng thành của thành phố; đồng thời ghi nhận rõ các chỉ số chưa đạt, khoảng cách và nguyên nhân.
8. Trên cơ sở kết quả tự đánh giá, phân tích nguyên nhân gốc rễ đối với các chỉ số còn hạn chế; phân biệt nguyên nhân về thể chế, tổ chức, quy trình, nhân lực, dữ liệu, công nghệ, nguồn lực và phối hợp. Xác định các nội dung cần ưu tiên cải thiện theo mức độ chênh lệch, tính cấp thiết, tác động và khả năng triển khai; tránh đề xuất chung chung hoặc chỉ tập trung đầu tư công nghệ khi nguyên nhân thuộc về cơ chế quản trị.
9. Hoàn thiện Phiếu tự đánh giá, Bộ bằng chứng, Báo cáo tóm tắt và các tài liệu liên quan; kiểm tra lần cuối sự thống nhất giữa số liệu, phạm vi, mẫu số, mức điểm và bằng chứng. Thực hiện gửi hồ sơ tự đánh giá đến Trung tâm Dữ liệu quốc gia đúng thời hạn và phương thức quy định.
10. Chuẩn bị đầy đủ điều kiện phục vụ quá trình thẩm định, kiểm tra, xác minh; cung cấp, bổ sung hoặc giải trình các nội dung được yêu cầu; rà soát và hiệu chỉnh hồ sơ khi có yêu cầu. Trường hợp có ý kiến khác nhau về phạm vi, số liệu hoặc bằng chứng, phải xác định rõ căn cứ, trách nhiệm và phương án xử lý để bảo đảm kết quả đánh giá khách quan, có thể kiểm chứng.
11. Căn cứ kết quả tự đánh giá và kết quả đánh giá chính thức, xác định mục tiêu cải thiện, chỉ số cần nâng cao, nhiệm vụ, giải pháp, sản phẩm đầu ra, tiến độ, nguồn lực và trách nhiệm thực hiện. Kế hoạch phải xác định rõ nội dung ưu tiên, mốc hoàn thành và cơ chế theo dõi; bảo đảm phù hợp với hiện trạng, nguồn lực và các mục tiêu, yêu cầu chung về phát triển dữ liệu.
12. Triển khai các nhiệm vụ khắc phục, cải thiện đã được xác định; hoàn thiện chính sách, quy trình, phân công vai trò, chất lượng dữ liệu, metadata, từ điển dữ liệu, lineage, kiểm soát truy cập, giám sát, tự động hóa hoặc các nội dung khác theo kết quả đánh giá và phạm vi chức năng, nhiệm vụ. Kết quả thực hiện phải được lưu giữ bằng chứng để phục vụ chu kỳ đánh giá tiếp theo.
13. Thường xuyên cập nhật tình hình thực hiện các nhiệm vụ cải thiện; duy trì hồ sơ, dữ liệu và bằng chứng về kết quả thực hiện; theo dõi các chỉ số có khả năng biến động; bảo đảm kết quả đã đạt được được duy trì trong quá trình vận hành thường xuyên. Chủ động chuẩn bị dữ liệu nền và hồ sơ phục vụ chu kỳ đánh giá hằng năm từ năm 2027./.
Tác giả: Minh Hải








