Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Ngày 20 tháng 10 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Nghị định này quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo các điều, khoản sau đây của Bộ luật Lao động: Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Điều 157 của Bộ luật Lao động và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo các khoản 1, 2 và 9 Điều 154 của Bộ luật Lao động.

Đối tượng áp dụng gồm:

(1) Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) là công dân nước ngoài vào làm việc tại các vị trí công việc quy định tại Điều 4 Nghị định này. Người lao động nước ngoài lựa chọn một trong các hình thức làm việc sau đây:

- Người lao động nước ngoài thực hiện hợp đồng lao động;

- Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

- Người lao động nước ngoài thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội giữa cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;

- Người lao động nước ngoài là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

- Người lao động nước ngoài vào chào bán dịch vụ;

- Người lao động nước ngoài là tình nguyện viên;

- Người lao động nước ngoài chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

- Người lao động nước ngoài được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc, trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

- Người lao động nước ngoài tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

- Người lao động nước ngoài là thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

- Người lao động nước ngoài là chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 03 tỷ đồng;

- Người lao động nước ngoài thực hiện hợp đồng lao động với cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

- Người lao động nước ngoài làm việc trong các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

(2) Người sử dụng người lao động nước ngoài bao gồm cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhà thầu, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Tại Điều 4 Nghị định quy định về vị trí công việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

(1) Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

(2) Giám đốc điều hành thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

- Người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

(3) Chuyên gia thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

- Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương trong chuyên ngành, ngành thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo thoả thuận hợp tác của Chính phủ;

- Có bằng đại học loại giỏi trở lên đối với các ngành đào tạo về khoa học công nghệ tại cơ sở giáo dục đại học thuộc danh sách 500 cơ sở giáo dục đại học hàng đầu thế giới theo một trong những bảng xếp hạng được công bố trong 03 năm gần nhất của các tổ chức: Quacquarelli Symonds của Anh, Times Higher Education của Anh, Shanghai Ranking Consultancy của Trung Quốc, U.S. News & World Report của Mỹ hoặc bảng xếp hạng theo công bố của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có) và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

- Chuyên gia trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao theo Phụ lục III kèm theo Nghị định này;

- Chuyên gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật tại cơ sở giáo dục đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Chính phủ về người nước ngoài làm quản lý, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật tại các cơ sở giáo dục tại Việt Nam hoặc theo quy định của pháp luật về giáo dục;

- Chuyên gia có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

(4) Lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Được đào tạo ít nhất 01 năm và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

- Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

(5) Người lao động nước ngoài làm việc trong các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được quy định như sau:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

Tại Nghị định quy định về hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ như sau:

Các giấy tờ của nước ngoài trừ hộ chiếu trong hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

 Giấy tờ theo quy định trên phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.

Quy định về liên thông khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được quy định như sau:

Trường hợp người sử dụng lao động nước ngoài đề nghị cấp giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động bằng hình thức trực tuyến không phải cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động khai thác thông tin người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Thời hạn giải quyết thủ tục trong trường hợp này được tính từ thời gian nhận được kết quả khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

 Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2026./.

Tác giả: Hồng Vân