Ngày 30 tháng 10 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư số 47/2026/TT-BNNMT quy định chi tiết một số điều của pháp luật về đa dạng sinh học và pháp luật về bảo vệ môi trường.
Thông tư này quy định chi tiết một số điều của pháp luật về đa dạng sinh học và pháp luật về bảo vệ môi trường, bao gồm:
(1) Quy chế quản lý khu bảo tồn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;
(2) Điều tra, xác định, thẩm định loài ngoại lai xâm hại và ban hành danh mục loài ngoại lai xâm hại theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Đa dạng sinh học
(3) Điều tra cơ bản về đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 5 Điều 71 Luật Đa dạng sinh học;
(4) Hướng dẫn phân loại, thống kê, kiểm kê và quan trắc các vùng đất ngập nước theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
(5) Hướng dẫn xác lập, công nhận di sản thiên nhiên khác; đề cử công nhận danh hiệu quốc tế đối với di sản thiên nhiên của Việt Nam theo quy định của các tổ chức quốc tế theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Thông tư quy định về điều tra cơ bản về đa dạng sinh học như sau:
Nội dung điều tra, bao gồm: hệ sinh thái tự nhiên, loài hoang dã, giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm, nguồn gen có giá trị phục vụ công tác bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học.
Nguyên tắc điều tra:
(1) Tuân thủ quy định của pháp luật về đa dạng sinh học và quy định của pháp luật khác có liên quan;
(2) Bảo đảm tính khoa học, đồng bộ, thống nhất các nội dung điều tra, phương pháp kỹ thuật trên phạm vi toàn quốc; kết hợp thực hiện các nội dung điều tra có phương pháp tương đồng trên cùng tuyến, điểm điều tra thực địa nhằm nâng cao hiệu quả, tiết kiệm nguồn lực; có tính kế thừa kết quả của hoạt động điều tra có liên quan; phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực điều tra;
(3) Ưu tiên ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý, công nghệ sinh học phân tử, trí tuệ nhân tạo trong điều tra, phân tích, xử lý dữ liệu.
Quy trình thực hiện điều tra:
(1) Công tác chuẩn bị, bao gồm: xây dựng đề cương, dự toán kinh phí; chuẩn bị máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu, năng lượng, nhiên liệu; thu thập ảnh, bản đồ, tài liệu liên quan; xác định nội dung cần điều tra; xác định số lượng, quy mô mẫu cần thiết theo nội dung điều tra; thiết kế hệ thống tuyến, điểm, ô điều tra trên bản đồ;
(2) Điều tra ngoại nghiệp thực hiện theo phương pháp quy định tại mục (4)
(3) Công tác nội nghiệp, bao gồm: biên tập, hoàn thiện bản đồ hiện trạng, bản đồ chuyên đề (nếu có); xử lý thông tin, dữ liệu điều tra; tổng hợp kết quả vào các biểu mẫu quy định; viết báo cáo kết quả điều tra; cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
Phương pháp điều tra:
(1) Đối với nội dung điều tra về hệ sinh thái rừng thực hiện phương pháp điều tra theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
(2) Đối với nội dung điều tra về hệ sinh thái đất ngập nước của vùng đất ngập nước quan trọng thực hiện phương pháp điều tra theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
(3) Đối với nội dung điều tra về hệ sinh thái rạn san hô, hệ sinh thái cỏ biển thực hiện phương pháp điều tra theo quy định pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
(4) Đối với nội dung điều tra về giống cây trồng, giống vật nuôi bản địa, giống đặc hữu, nguồn gen có giá trị phục vụ công tác bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học thực hiện phương pháp điều tra theo quy định pháp luật về trồng trọt, chăn nuôi, thú y và pháp luật khác có liên quan;
(5) Đối với nội dung điều tra về loài hoang dã thực hiện theo phương pháp: quan sát, ghi nhận loài theo tuyến, điểm hoặc ô mẫu; sử dụng thiết bị ghi hình, ghi âm, bẫy ảnh, bẫy sáng, bẫy hố, thiết bị giám sát tự động; ứng dụng công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh, máy bay không người lái và thiết bị định vị để xác định loài và phân bố loài.
Sản phẩm điều tra:
(1) Điều tra về hệ sinh thái tự nhiên: bản đồ hiện trạng, bản đồ chuyên đề (nếu có), kết quả điều tra được tổng hợp theo quy định tại Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 và Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này;
(2) Điều tra về loài hoang dã: kết quả điều tra được tổng hợp theo quy định tại Mẫu số 05 và Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này;
(3) Điều tra về nguồn gen: kết quả điều tra được tổng hợp theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này;
(4) Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra đa dạng sinh học theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này.
Hoạt động điều tra về đa dạng sinh học được thực hiện định kỳ 05 năm một lần hoặc khi cần thiết được cấp có thẩm quyền giao.
Quy chế quản lý khu bảo tồn thực hiện theo pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản, bảo vệ môi trường và bao gồm các nội dung chính như sau:
(1) Đối với khu bảo tồn: Ranh giới, diện tích, phân khu chức năng khu bảo tồn; quản lý các hoạt động trong khu bảo tồn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động và sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn; nguồn lực và tổ chức thực hiện quy chế; các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản, bảo vệ môi trường và quy định pháp luật khác có liên quan.
(2) Đối với vùng đệm: Ranh giới, diện tích vùng đệm; quản lý các hoạt động trong vùng đệm khu bảo tồn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn; nguồn lực và tổ chức thực hiện quy chế; các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản, bảo vệ môi trường và quy định pháp luật khác có liên quan.
Tại Điều 7 Thông tư quy định trình tự, thủ tục xác lập, công nhận di sản thiên nhiên khác cấp quốc gia như sau:
(1) Hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử được số hóa, bao gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
- Báo cáo dự án xác lập di sản thiên nhiên theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng tổng hợp ý kiến về dự án xác lập di sản thiên nhiên của các cơ quan, tổ chức, gồm: các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan; tổ chức, cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp với nơi dự kiến xác lập di sản thiên nhiên;
- Văn bản đồng thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có diện tích dự kiến xác lập di sản thiên nhiên đối với trường hợp di sản thiên nhiên cấp quốc gia thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp di sản thiên nhiên cấp quốc gia thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(2) Trình tự, thủ tục xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Cơ quan chuyên môn được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia và gửi hồ sơ theo quy định tại mục (1) đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định hợp lệ, đầy đủ theo quy định, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên. Quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định tổ chức họp và báo cáo kết quả thẩm định theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành theo Thông tư này. Nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 19 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo kết quả thẩm định, Cơ quan chuyên môn được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định và gửi về Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
(3) Trình tự, thủ tục xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia và trình hồ sơ theo quy định tại mục (1) đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định hợp lệ, đầy đủ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh (sau đây gọi là Cơ quan thường trực) tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia. Quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng tổ chức họp thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành theo Thông tư này. Nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 19 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo kết quả thẩm định, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định và gửi về Cơ quan thường trực;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện, Cơ quan thường trực trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2026./.
Tác giả: Văn Quân





.png)


