Thủ tướng Chính phủ quy định Chương trình “Hàng Việt vì người Việt” giai đoạn 2026 – 2030

Ngày 29 tháng 10 năm 2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2069/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình “Hàng Việt vì người Việt” giai đoạn 2026 – 2030. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Theo đó, Chương trình được ban hành nhằm xây dựng và phát triển hệ sinh thái hàng Việt Nam đảm bảo chất lượng, có sức cạnh tranh thực chất, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường và người tiêu dùng trong nước; hình thành các thương hiệu hàng Việt mạnh được người tiêu dùng tin tưởng và sẵn sàng lựa chọn; đóng góp trực tiếp vào mục tiêu tăng trưởng “02 con số” của nền kinh tế.

Tại Chương trình đề ra mục tiêu cụ thể đến năm 2030 như sau:

(1) về tiêu dùng hàng Việt và thị trường nội địa:

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng trưởng bình quân 14-15%/năm giai đoạn 2026-2030; đến năm 2030 đạt khoảng 13.500 - 14.000 nghìn tỷ đồng.

- Duy trì tỷ lệ hàng Việt Nam tại các siêu thị, trung tâm thương mại trong nước đạt trên 80%; tại các kênh thương mại truyền thống đạt trên 60%.

- Tỷ lệ tiêu dùng hàng Việt Nam trong một số ngành sản xuất đạt bình quân 65-75% tổng nhu cầu thị trường nội địa.

- Tốc độ tăng trưởng doanh thu thị trường nội địa các ngành sản xuất hàng tiêu dùng Việt đạt bình quân 12-15%/năm.

- Trên 70% doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất hàng tiêu dùng ứng dụng thương mại điện tử; phấn đấu 45% số doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước.

- 100% tỉnh, thành phố triển khai chương trình kết nối cung - cầu hàng Việt theo ngành hàng ưu tiên mỗi năm; thực hiện “Tuần lễ hàng Việt vì người Việt” định kỳ tại các đô thị lớn, khu công nghiệp, vùng nông thôn.

- ít nhất 3.000 doanh nghiệp sản xuất được xác nhận tham gia nhận diện “Hàng Việt vì người Việt” và công bố trên Nền tảng số hàng Việt Nam phục vụ Chương trình.

(2) về tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm:

- Hoàn thành xây dựng và công bố bộ nhận diện “Hàng Việt vì người Việt” trên cơ sở các TCVN, QCVN và quy định chuyên ngành, tiệm cận thông lệ quốc tế.

- Triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy định pháp luật về truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn quốc gia áp dụng và quy định chuyên ngành; bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia và các cơ sở dữ liệu có liên quan.

- Tối thiểu 100 doanh nghiệp tham gia chương trình thương hiệu tiên phong “Hàng Việt vì người Việt”.

(3) về chuyển đổi số và phân phối hiện đại:

- Xây dựng và vận hành Nền tảng số hàng Việt Nam phục vụ Chương trình theo hướng kết nối, liên thông và xác thực các dữ liệu cần thiết về doanh nghiệp, sản phẩm, kết quả đánh giá đáp ứng tiêu chí, truy xuất nguồn gốc, điểm phân phối và phản hồi của người tiêu dùng.

- Hình thành ít nhất 5 gian hàng số chuyên ngành hàng Việt trên các sàn thương mại điện tử lớn.

- Tốc độ tăng trưởng bình quân doanh số thương mại điện tử 23-25%/năm, doanh số thương mại điện tử đạt khoảng 93-97 tỷ USD vào năm 2030, chiếm 18-19% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước.

Tại Chương trình quy định các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu như sau:

(1) Nhóm giải pháp truyền thông - Chiến dịch “Hàng Việt vì người Việt”

- Xây dựng và triển khai chiến dịch truyền thông quốc gia với thông điệp “Hàng Việt vì người Việt”; tập trung giới thiệu sản phẩm, thương hiệu, doanh nghiệp Việt, chất lượng, nguồn gốc và địa chỉ mua hàng; lồng ghép vào các sự kiện quốc gia, lễ hội, ngày mua sắm trực tuyến.

- Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí Trung ương và địa phương xây dựng các tuyến bài, chuyên đề, phóng sự về sản phẩm, doanh nghiệp, ngành hàng, vùng miền và xu hướng tiêu dùng hàng Việt; tăng cường cung cấp thông tin, dữ liệu và câu chuyện thực tế để báo chí khai thác.

- Phối hợp với sàn thương mại điện tử, nền tảng số, hệ thống phân phối và doanh nghiệp tham gia Chương trình để giới thiệu, quảng bá và kết nối tiêu thụ sản phẩm đáp ứng các tiêu chí của Chương trình; việc lựa chọn doanh nghiệp, sản phẩm bảo đảm công khai, minh bạch theo quy định.

- Xây dựng, vận hành và phát triển chuyên trang “Hàng Việt vì người Việt” trên các cơ quan truyền thông, báo chí cập nhật thông tin về sản phẩm, doanh nghiệp, địa phương, điểm bán và các hoạt động của Chương trình.

- Xây dựng và vận hành hệ thống tài khoản mạng xã hội chính thức mang thương hiệu “Hàng Việt vì người Việt” trên các nền tảng có lượng người dùng lớn tại Việt Nam; sản xuất thường xuyên các nội dung ngắn, trực quan, phù hợp xu hướng như video ngắn, livestream, infographic, câu chuyện sản phẩm, trải nghiệm người tiêu dùng và giới thiệu điểm bán.

- Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giới thiệu sản phẩm, tuần hàng, ngày hội hàng Việt Nam, không gian trưng bày và quảng bá sản phẩm theo ngành hàng, vùng miền; gắn hoạt động giới thiệu, trải nghiệm sản phẩm với văn hóa, du lịch, ẩm thực và các giá trị đặc trưng của địa phương.

- Tổ chức bình chọn, tôn vinh sản phẩm, thương hiệu, doanh nghiệp Việt tiêu biểu; khuyến khích người tiêu dùng tham gia đánh giá, chia sẻ trải nghiệm, qua đó thúc đẩy lựa chọn và sử dụng hàng Việt trở thành thói quen tiêu dùng.

(2) Nhóm giải pháp phát triển kênh phân phối hiện đại và thương mại điện tử

- Xây dựng và vận hành các “Gian hàng Việt Nam” chuyên ngành trên các sàn thương mại điện tử; thiết lập nhãn nhận diện thống nhất trên môi trường số.

- Thúc đẩy mô hình bán lẻ đa kênh tích hợp; phát triển chuỗi cung ứng hàng Việt; đổi mới phương thức phân phối, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đưa hàng Việt lên các sàn thương mại điện tử và kênh livestream thương mại.

- Triển khai chương trình kết nối cung - cầu hàng Việt quy mô quốc gia, vùng và địa phương theo ngành hàng, chủ đề; ưu tiên kết nối doanh nghiệp nhỏ và vừa với hệ thống phân phối hiện đại.

- Phát triển xuất khẩu tại chỗ qua kênh du lịch, dịch vụ; xây dựng các điểm trưng bày, giới thiệu và bán hàng Việt tại cửa khẩu, cảng biển, sân bay, khu du lịch; đẩy mạnh chuyển đổi số trong du lịch mua sắm, đồng thời tận dụng các nền tảng thương mại điện tử để đáp ứng nhu cầu mua sắm hàng Việt của khách du lịch.

- Khuyến khích tiêu dùng, sử dụng hàng hóa có xuất xứ Việt Nam trong khu vực công.

- Khuyến khích hình thành chuỗi liên kết từ vùng nguyên liệu đến hệ thống phân phối và thị trường tiêu thụ; xây dựng chương trình kết nối cung cầu theo từng nhóm sản phẩm chủ lực; tăng cường liên kết giữa địa phương sản xuất với các trung tâm tiêu dùng lớn.

(3) Nhóm giải pháp xây dựng hệ sinh thái “Hàng Việt vì người Việt”

- Xây dựng và ban hành bộ nhận diện “Hàng Việt vì người Việt” thống nhất trên toàn quốc.

- Công bố và duy trì danh sách doanh nghiệp, sản phẩm đáp ứng tiêu chí nhận diện trên Nền tảng số hàng Việt Nam phục vụ Chương trình; kết nối với các sàn thương mại điện tử và hệ thống bán lẻ để người tiêu dùng tra cứu, xác minh và đánh giá ngay tại điểm mua.

- Đưa bộ nhận diện “Hàng Việt vì người Việt” xuất hiện đồng bộ trên mọi điểm chạm với người tiêu dùng: bao bì sản phẩm, điểm bán, gian hàng thương mại điện tử, ấn phẩm và sự kiện truyền thông của Chương trình.

- Xây dựng chuyên mục, chiến dịch truyền thông định kỳ giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí Chương trình trên truyền hình, báo chí, nền tảng số và mạng xã hội; ưu tiên hợp tác với người có ảnh hưởng, nhà sáng tạo nội dung am hiểu từng ngành hàng; tổ chức “Ngày hội hàng Việt vì người Việt” thường niên tại đô thị lớn và sự kiện lưu động tại địa phương.

- Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cấp dây chuyền sản xuất, tăng cường nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khuyến khích đăng ký nhãn hiệu, sáng chế, chỉ dẫn địa lý và các tài sản sở hữu trí tuệ.

- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu sản phẩm, doanh nghiệp và thương hiệu tập thể theo ngành hàng; ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh.

- Thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ nội địa, nâng tỷ lệ nội địa hóa và giá trị gia tăng trong nước; hỗ trợ doanh nghiệp nội địa tham gia chuỗi cung ứng của doanh nghiệp FDI và chuỗi giá trị toàn cầu.

(4) Kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy sức mua và đa dạng hóa hình thức tiêu dùng hàng hóa

- Tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung quy mô lớn, thực chất và hiệu quả theo mùa vụ, dịp lễ, Tết, ngày mua sắm trực tuyến; phối hợp giữa nhà sản xuất, nhà phân phối và các sàn thương mại điện tử triển khai đồng thời trên cả kênh truyền thống và kênh số; đảm bảo khuyến mại thực chất, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

- Khai thác và phát huy tiềm năng tiêu dùng gắn với du lịch; xây dựng văn hóa mua sắm, trải nghiệm sản phẩm, ẩm thực, thủ công mỹ nghệ Việt Nam trở thành một phần của sản phẩm du lịch; mở rộng kênh tiêu thụ hàng Việt qua các điểm du lịch, lễ hội, sự kiện văn hóa quốc gia và địa phương.

- Phát triển và đa dạng hóa các dịch vụ hỗ trợ tiêu dùng như giao hàng nhanh, thanh toán không dùng tiền mặt, chính sách đổi trả linh hoạt, bảo hành minh bạch; nâng cao trải nghiệm mua sắm hàng Việt để người tiêu dùng ngày càng tin tưởng và trung thành với thương hiệu Việt.

- Tổ chức quảng bá, tuyên truyền, đẩy mạnh chiến dịch “Người Việt Nam trải nghiệm du lịch Việt Nam”.

- Khuyến khích tiêu dùng xanh, tiêu dùng bền vững; ưu tiên sản phẩm Việt Nam đạt nhãn sinh thái, nhãn năng lượng, sản phẩm tái chế, thân thiện môi trường.

(5) Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và phát huy vai trò của Hiệp hội

- Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng năng lực kinh doanh, marketing, xây dựng thương hiệu, thương mại điện tử, phát triển hệ thống và chuyển đổi số...; ưu tiên đào tạo tại địa phương, gắn với nhu cầu từng ngành hàng và vùng kinh tế.

- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin thị trường, xu hướng tiêu dùng, phân tích cạnh tranh và dự báo nhu cầu thông qua nền tảng số quốc gia.

- Tổ chức nghiên cứu, học tập kinh nghiệm quốc tế về phát triển thương hiệu và tổ chức hệ thống phân phối hiện đại; áp dụng có chọn lọc vào điều kiện Việt Nam.

- Xây dựng và duy trì cơ chế đồng hành giữa cơ quan quản lý nhà nước với các hiệp hội ngành hàng theo mô hình đối thoại định kỳ; thể chế hóa kênh phản ánh, đề xuất chính sách; hỗ trợ hiệp hội xây dựng thương hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý theo pháp luật.

- Triển khai chương trình xây dựng thương hiệu tiên phong theo cơ chế “Nhà nước hỗ trợ - Hiệp hội chủ trì - Doanh nghiệp bứt phá” cho các ngành hàng.

- Thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa; khuyến khích doanh nghiệp FDI ưu tiên mua hàng từ nhà cung ứng Việt đáp ứng tiêu chí.

- Khuyến khích doanh nghiệp sản xuất, hợp tác xã, chủ thể OCOP ứng dụng chuyển đổi số, truy xuất nguồn gốc, xây dựng thương hiệu và tham gia các sàn thương mại điện tử, góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ hàng Việt.

(6) Nhóm giải pháp tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

- Tăng cường lực lượng quản lý thị trường, hải quan và các lực lượng chức năng kiểm tra, xử lý nghiêm hành vi sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng nhập lậu và gian lận xuất xứ trên cả kênh truyền thống và thương mại điện tử; ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong phát hiện vi phạm.

- Hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, nhãn hàng hóa và truy xuất nguồn gốc; nâng cao năng lực sử dụng các biện pháp phòng vệ thương mại khi đáp ứng đầy đủ điều kiện, trình tự và căn cứ theo quy định của pháp luật và cam kết quốc tế.

- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành; thiết lập đường dây nóng tiếp nhận, xử lý nhanh phản ánh của người tiêu dùng và doanh nghiệp.

- Tăng cường truyền thông, cảnh báo và hướng dẫn kỹ năng nhận diện hàng thật, hàng hóa được xác nhận đạt tiêu chí cho người tiêu dùng trong môi trường mua sắm đa kênh.

(7) Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế, chính sách

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thương mại trong nước, tiêu chuẩn chất lượng, phân phối, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử và bảo vệ người tiêu dùng; kịp thời tháo gỡ các rào cản thể chế, chính sách.

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý thị trường theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả kiểm tra, kiểm soát thị trường, nhất là trên môi trường thương mại điện tử.

- Xây dựng và vận hành Nền tảng số hàng Việt Nam phục vụ Chương trình là lớp liên thông và xác thực dữ liệu, kết nối với các cơ sở dữ liệu nhà nước và nền tảng thương mại hiện có.

- Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng thương mại, đặc biệt tại vùng nông thôn, vùng đặc biệt khó khăn./.

Tác giả: Hồng Vân