Ngày 31 tháng 10 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 163/2026/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Thông tư này quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao và các lĩnh vực khác (tại Thông tư này gọi chung là phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao) áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Thông tư này áp dụng đối với người nộp phí, lệ phí, tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Theo đó, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài được Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cung cấp dịch vụ công hoặc thực hiện công việc quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngoại giao là người nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
Tổ chức thu phí, lệ phí tại Thông tư này là các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (bao gồm Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khác của Việt Nam được ủy nhiệm thực hiện chức năng lãnh sự ở nước ngoài) phục vụ các tổ chức, cá nhân về công việc quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngoại giao.
Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao (Phụ lục I và Phụ lục II) ban hành kèm theo Thông tư này.
Bên cạnh đó, tại Điều 5 Thông tư quy định các trường hợp miễn phí, lệ phí như sau:
1. Miễn thu phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao đối với các trường hợp sau đây:
a) Người nước ngoài là khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ hoặc chồng và các con cùng đi theo khách mời) của Đảng, Quốc hội, Nhà nước, Chính phủ; hoặc do lãnh đạo Đảng, Quốc hội, Nhà nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mời với tư cách cá nhân.
b) Viên chức, nhân viên hành chính kỹ thuật của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự nước ngoài và Cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên gia đình (gồm vợ hoặc chồng, bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ hoặc chồng và các con chưa thành niên) theo nguyên tắc có đi có lại.
c) Người nước ngoài mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu phổ thông hoặc giấy tờ đi lại thay hộ chiếu do nước ngoài cấp được miễn phí thị thực theo nguyên tắc có đi có lại.
d) Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam.
đ) Người nước ngoài vào Việt Nam theo lời mời trao đổi giữa các bộ, ngành, tỉnh, thành phố theo nguyên tắc có đi có lại.
e) Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
g) Các trường hợp do nhu cầu đối ngoại cần tranh thủ hoặc vì lý do nhân đạo, công dân Việt Nam có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn hoặc gặp rủi ro.
h) Các trường hợp xin cấp thị thực nhưng được miễn phí thị thực theo quy định của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo thỏa thuận song phương.
2. Miễn lệ phí quốc tịch (xin nhập quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam) đối với các trường hợp sau:
a) Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
b) Người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam, người mất quốc tịch xin trở lại quốc tịch Việt Nam mà có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức, hội đoàn người Việt Nam ở nước sở tại.
c) Người gốc Việt Nam di cư từ Lào được cơ quan có thẩm quyền của Lào cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành thủ tục đăng ký theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam và Lào.
3. Miễn lệ phí cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn đối với người phải về nước theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân.
4. Miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với các trường hợp sau:
a) Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em.
b) Người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi.
c) Người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật.
d) Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo.
đ) Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.
e) Trường hợp có lợi cho việc thúc đẩy hội nhập quốc tế của Việt Nam theo quy định tại khoản 5 Điều 22 Nghị định số 227/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều về thúc đẩy tham gia tổ chức, diễn đàn, mạng lưới hợp tác; hội nhập quốc tế của địa phương; khoán chi nghiên cứu phục vụ hội nhập quốc tế và một số cơ chế, chính sách đặc thù theo Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội.
5. Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quyết định việc áp dụng miễn phí, lệ phí đối với các trường hợp theo nguyên tắc có đi có lại quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này, các trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều này và trường hợp có lợi cho việc thúc đẩy hội nhập quốc tế của Việt Nam tại điểm e khoản 4 Điều này.
6. Đối với các trường hợp được miễn thu phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, tổ chức thu phí, lệ phí phải đóng dấu “miễn phí, lệ phí” (GRATIS) vào giấy tờ đã cấp, trừ giấy tờ hộ tịch và giấy tờ điện tử.
Việc thu, nộp và quyết toán phí, lệ phí được quy định như sau:
1. Phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao được thu bằng đồng đô la Mỹ (USD) theo Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp thu phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao bằng đồng tiền nước sở tại thì việc quy đổi từ đồng đô la Mỹ (USD) sang đồng tiền nước sở tại được căn cứ vào tỷ giá bán ra của đồng đô la Mỹ (USD) do ngân hàng nơi Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mở tài khoản công bố.
Khi tỷ giá quy đổi từ đồng đô la Mỹ (USD) ra đồng tiền nước sở tại biến động tăng hoặc giảm trên 10% (mười phần trăm) so với tỷ giá quy đổi đang áp dụng, người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được công khai lại mức phí và lệ phí bằng đồng tiền nước sở tại theo tỷ giá quy đổi mới, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao trước khi thực hiện.
Trường hợp tại một nước hoặc vùng lãnh thổ có từ hai (02) Cơ quan đại diện Việt Nam trở lên được phép thu phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao thì người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam có thẩm quyền cao nhất căn cứ tỷ giá bán ra của ngân hàng sở tại quyết định mức thu thống nhất cho các Cơ quan đại diện Việt Nam còn lại; trường hợp có thể thu phí, lệ phí bằng cả đồng đô la Mỹ (USD) và đồng tiền nước sở tại thì đồng thời quyết định loại tiền thu thống nhất cho các Cơ quan đại diện Việt Nam còn lại.
2. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí thu được trong lĩnh vực ngoại giao, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí, lệ phí vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Nguồn chi phí trang trải cho việc thu phí, lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài đã nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao theo quy định tại Thông tư này nhưng không đủ điều kiện được cấp giấy tờ lãnh sự hoặc từ chối không nhận kết quả xử lý hồ sơ, tổ chức thu phí, lệ phí không hoàn trả lại số tiền phí, lệ phí đã thu.
4. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm mở sổ kế toán để ghi chép, hạch toán thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao theo quy định của pháp luật về chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp. Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài chịu trách nhiệm về quản lý và hạch toán thu, nộp các loại phí và lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao của cơ quan; định kỳ hàng tháng gửi về Bộ Ngoại giao Báo cáo thu phí và lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao (theo mẫu quy định tại Phụ lục III và Phụ lục IV Thông tư này).
5. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm:
- Chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán, kế toán khoản thu phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao.
- Kiểm tra và quyết toán thu, nộp phí và lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao của các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định hiện hành.
6. Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thu, nộp, miễn phí và lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo các quy định tại Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. Trừ quy định tại Phần C Phụ lục I và Phần C Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027./.
Tác giả: Minh Hải

.png)


