Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện kiểm toán năng lượng

Ngày 31 tháng 10 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 70/2026/TT-BCT quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện kiểm toán năng lượng.

Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện kiểm toán năng lượng, cụ thể như sau:

Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm toán năng lượng

(1) Định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện kiểm toán năng lượng quy định mức hao phí về vật tư, lao động và máy móc, thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác kiểm toán năng lượng từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành báo cáo kiểm toán năng lượng theo đúng yêu cầu kỹ thuật và Thông tư quy định về kiểm toán năng lượng của Bộ Công Thương.

(2) Định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện kiểm toán năng lượng được lập trên cơ sở trình tự các bước thực hiện công việc, thành phần công việc ở từng bước, kết cấu báo cáo được quy định trong Thông tư về kiểm toán năng lượng của Bộ Công Thương.

(3) Định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện kiểm toán năng lượng bao gồm: mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định về hệ số áp dụng và bảng các hao phí định mức; trong đó:

- Thành phần công việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác lập Báo cáo kết quả kiểm toán theo quy định hiện hành.

- Thành phần công việc được xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số 64/2026/TT-BCT ngày 30/9/2026 của Bộ Công Thương quy định về việc Lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; áp dụng mô hình quản lý năng lượng và thực hiện kiểm toán năng lượng.

- Bảng các hao phí định mức gồm:

+ Định mức lao động: là mức tiêu hao lao động cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Định mức lao động = Định mức lao động trực tiếp (thực hiện).

Định mức lao động trực tiếp là thời gian thực hiện xong kiểm toán năng lượng cho một cơ sở.

+ Định mức chi phí chung: là các chi phí quản lý chung của đơn vị được phân bổ cho hoạt động kiểm toán năng lượng, chi phí điều hành hoạt động kiểm toán năng lượng tại hiện trường, chi phí đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động và chi phí người sử dụng lao động trích nộp cho người lao động theo quy định.

i) Chi phí quản lý chung bao gồm: lương cho ban điều hành; lương cho người lao động không trực tiếp tham gia hoạt động kiểm toán năng lượng; chi trả trợ cấp mất việc; chi phí phúc lợi; chi phí bảo trì văn phòng và các phương tiện; chi phí tiện ích văn phòng; chi phí thông tin liên lạc và đi lại; chi phí sử dụng tiện ích điện, nước; chi phí nghiên cứu và phát triển; chi phí thuê đất, văn phòng (nếu có); chi phí khấu hao; khấu hao chi phí nghiên cứu thử nghiệm; khấu hao chi phí phát triển; bảo hiểm; thuế, lệ phí, phí theo quy định; chi phí bảo đảm hợp đồng; một số chi phí phục vụ cho quản lý khác của doanh nghiệp;

ii) Chi phí điều hành hoạt động kiểm toán năng lượng tại hiện trường bao gồm: chi phí phục vụ thực hiện công việc tại hiện trường; chi phí quản lý lao động; chi phí điện nước tại hiện trường; chi phí kiểm định an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, chi phí hiệu chuẩn thiết bị đo lường;

iii) Chi phí đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: chi phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, chi phí lập và thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn; chi phí thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy và thiết bị thi công; các chi phí khác có liên quan đến thực hiện đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động;

iv) Chi phí người sử dụng lao động trích nộp cho người lao động theo quy định bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp, bảo hiểm khác...

Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí lao động trực tiếp.

+ Định mức máy móc, thiết bị: Là số ca sử dụng máy móc, thiết bị trực tiếp thực hiện công việc, máy phục vụ cần thiết khác (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác kiểm toán năng lượng. Định mức máy móc, thiết bị trực tiếp thực hiện công việc được tính bằng số lượng ca máy sử dụng.

+ Định mức vật tư: Là số lượng vật tư chính, vật tư khác cần thiết cho việc hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác kiểm toán năng lượng.

Định mức vật tư chính được tính như sau:

i) Xác định chủng loại vật tư;

ii) Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư: Căn cứ vào chủng loại thiết bị, thời gian máy chạy có tải (tiêu hao vật tư);

iii) Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư: Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của vật tư để tính tỷ lệ (%) thu hồi;

iv) Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư: Mô tả thông số kỹ thuật của từng loại vật tư phù hợp để thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công.

Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm toán năng lượng:

Các thành phần hao phí của định mức được quy định theo mức tiêu thụ năng lượng (TOE) hằng năm của cơ sở sử dụng năng lượng, bao gồm 08 mức theo thứ tự tăng dần, có mã hiệu mức được thống nhất như dưới đây.

KTNL.01. Có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 500 đến dưới 1.000 TOE;

KTNL.02. Có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 1.000 đến dưới 3.000 TOE;

KTNL.03. Có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 3.000 đến dưới 10.000 TOE;

KTNL.04. Có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 10.000 đến dưới 20.000 TOE;

KTNL.05. Có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 20.000 đến dưới 50.000 TOE;

KTNL.06. Có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 50.000 đến dưới 200.000 TOE;

KTNL.07. Có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 200.000 đến dưới 1.000.000 TOE;

KTNL.08. Có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 1.000.000 TOE trở lên.

Căn cứ quy trình công nghệ, số lượng hộ tiêu thụ để xác định số lượng lao động, máy móc thiết bị và vật tư phù hợp với điều kiện đặc thù của từng cơ sở.

Hướng dẫn áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện kiểm toán năng lượng:

Định mức lao động, thiết bị, máy móc và vật tư được quy định theo quy mô về sử dụng năng lượng của cơ sở được kiểm toán năng lượng. Mức định mức sẽ khác nhau tùy theo mức sử dụng năng lượng tính theo tấn dầu quy đổi (TOE) của đơn vị được kiểm toán năng lượng. Do đó cần phải tra theo "mã hiệu định mức" được quy định cụ thể như sau:

- KTNL.01LD: là định mức lao động và chi phí chung tính trên chi phí lao động trực tiếp cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 500 đến dưới 1.000 TOE;

- KTNL.01MTC: là định mức máy móc, thiết bị phục vụ cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 500 đến dưới 1.000 TOE;

- KTNL.01VT: là định mức vật tư cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 500 đến dưới 1.000 TOE;

- KTNL.02LD: là định mức lao động và chi phí chung tính trên chi phí lao động trực tiếp cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 1.000 đến dưới 3.000 TOE;

- KTNL.02MTC: là định mức máy móc, thiết bị phục vụ cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 1.000 đến dưới 3.000 TOE;

- KTNL.02VT: là định mức vật tư cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 1.000 đến dưới 3.000 TOE;

- KTNL.03LD: là định mức lao động và chi phí chung tính trên chi phí lao động trực tiếp cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 3.000 đến dưới 10.000 TOE;

- KTNL.03MTC: là định mức máy móc, thiết bị phục vụ cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 3.000 đến dưới 10.000 TOE;

- KTNL.03VT: là định mức vật tư cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 3.000 đến dưới 10.000 TOE;

- KTNL.04LD: là định mức lao động và chi phí chung tính trên chi phí lao động trực tiếp cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 10.000 đến dưới 20.000 TOE;

- KTNL.04MTC: là định mức máy móc, thiết bị phục vụ cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 10.000 đến dưới 20.000 TOE;

- KTNL.04VT: là định mức vật tư cho kiểm toán năng lượng Cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 10.000 đến dưới 20.000 TOE;

- KTNL.05LD: là định mức lao động và chi phí chung tính trên chi phí lao động trực tiếp cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 20.000 đến dưới 50.000 TOE;

- KTNL.05MTC: là định mức máy móc, thiết bị phục vụ cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 20.000 đến dưới 50.000 TOE;

- KTNL.05VT: là định mức vật tư cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 20.000 đến dưới 50.000 TOE;

- KTNL.06LD: là định mức lao động và chi phí chung tính trên chi phí lao động trực tiếp cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 50.000 đến dưới 200.000 TOE;

- KTNL.06MTC: là định mức máy móc, thiết bị phục vụ cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 50.000 đến dưới 200.000 TOE;

- KTNL.06VT: là định mức vật tư cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 50.000 đến dưới 200.000 TOE;

- KTNL.07LD: là định mức lao động và chi phí chung tính trên chi phí lao động trực tiếp cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 200.000 đến dưới 1.000.000 TOE;

- KTNL.07MTC: là định mức máy móc, thiết bị phục vụ cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 200.000 đến dưới 1.000.000 TOE;

- KTNL.07VT: là định mức vật tư cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 200.000 đến dưới 1.000.000 TOE;

- KTNL.08LD: là định mức lao động và chi phí chung tính trên chi phí lao động trực tiếp cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 1.000.000 TOE trở lên;

- KTNL.08MTC: là định mức máy móc, thiết bị phục vụ cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 1.000.000 TOE trở lên;

- KTNL.08VT: là định mức vật tư cho kiểm toán năng lượng cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 1.000.000 TOE trở lên.

Quy định áp dụng như sau:

Định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện kiểm toán năng lượng là cơ sở để lập dự toán cho công tác kiểm toán năng lượng. Định mức này quy định định mức lao động trực tiếp, chi phí chung, máy móc, thiết bị và vật tư liên quan đến chi phí trực tiếp. Đơn giá lao động, ca máy và vật tư lấy theo quy định hiện hành của nhà nước. Các chi phí gián tiếp khác như: lợi nhuận trước thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng áp dụng theo quy định hiện hành của nhà nước. Đối với các ngành có quy định về hệ số hoặc phụ cấp đặc thù (hệ số phức tạp, phụ cấp độc hại,…) thì vận dụng theo quy định hiện hành của ngành.

Trong quá trình áp dụng, yêu cầu các chủ đầu tư, các đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm toán năng lượng thực hiện việc theo dõi, tổng hợp, kịp thời đề xuất các nội dung hợp lý cần bổ sung, hiệu chỉnh để sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết./.

Quy định viết tắt như sau:

Nội dung viết tắt

Viết tắt

Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm

CSSDNLTĐ

Hệ thống quản lý năng lượng

HT QLNL

Kiểm toán năng lượng

KTNL

Kỹ thuật viên

KTV

Kiểm toán viên năng lượng

KTVNL

Người quản lý năng lượng

NQLNL

Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

QCVN

Quản lý năng lượng

QLNL

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN

Tiết kiệm năng lượng

TKNL

Tấn dầu quy đổi (ton of oil equivalent)

TOE

 

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2026./.

Tác giả: Minh Hải