Ngày 09/9/2026 Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định số 90/2026/QĐ-UBND quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ tuyển sinh, các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Theo đó, tại Điều 2 Quyết định số 90/2026/QĐ-UBND quy định danh mục các khoản thu, mức thu đối với dịch vụ tuyển sinh, các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Cần Thơ, bao gồm:
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức trần (nghìn đồng) |
|
1 |
Dịch vụ tuyển sinh trung học phổ thông |
Thí sinh/đợt tuyển sinh |
Thi tuyển: 210 Xét tuyển: 105 |
|
2 |
Dịch vụ ăn uống, bán trú cấp mầm non |
|
|
|
a |
Dịch vụ ăn uống bữa sáng |
Ngày/trẻ em |
17 |
|
b |
Dịch vụ ăn uống bán trú (bao gồm bữa ăn chính và bữa phụ (bữa xế)) |
Ngày/trẻ em |
33 |
|
c |
Dịch vụ bán trú |
Tháng/trẻ em |
Xã: 390 Phường: 420 |
|
3 |
Dịch vụ ăn uống, bán trú cấp tiểu học, trung học cơ sở |
|
|
|
a |
Dịch vụ ăn uống bán trú (bao gồm bữa ăn chính và bữa phụ (bữa xế)) |
Ngày/học sinh |
40 |
|
b |
Dịch vụ bán trú |
Tháng/học sinh |
Xã: 360 Phường: 390 |
|
4 |
Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trẻ em mầm non các ngày nghỉ, nghỉ hè |
Ngày/trẻ em |
65 |
|
5 |
Dịch vụ trông giữ, chăm sóc học sinh tiểu học các ngày nghỉ, nghỉ hè |
Ngày/học sinh |
55 |
|
6 |
Hoạt động ngoại khóa, kỹ năng sống |
|
|
|
a |
Kỹ năng sống |
Tiết/học sinh, học viên |
Xã: 18 Phường: 20 |
|
b |
Hoạt động ngoại khóa |
Tiết/trẻ em, học sinh, học viên |
Xã: 38 Phường: 40 |
|
7 |
Dịch vụ công nghệ, học tập số |
Tiết/Trẻ em, học sinh, học viên |
Xã: 45 Phường: 50 |
|
8 |
Dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục khác (Dịch vụ ký túc xá trường chuyên) |
Tháng/học sinh |
130 |
Bên cạnh đó, Quyết định cũng quy định rõ cơ chế quản lý thu, chi như: việc quản lý thu, chi các khoản thu dịch vụ tuyển sinh, dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí phải thực hiện đúng quy định, mang tính chất phục vụ, không mang tính kinh doanh; phải công khai theo quy định pháp luật; các khoản thu, chi được hạch toán, quản lý, sử dụng và công khai theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, pháp luật về kế toán và các quy định pháp luật có liên quan; căn cứ mức trần quy định nêu trên, tùy điều kiện cơ sở vật chất, quy mô tổ chức thực hiện và nhu cầu thực tế của trẻ em, học sinh, học viên, hằng năm, các cơ sở giáo dục xây dựng dự toán chi phí để xác định mức thu cụ thể; bảo đảm tính phục vụ, thu bù chi, không tích lũy, không tạo thặng dư; thống nhất mức thu trong cơ sở giáo dục và không vượt mức trần quy định tại Quyết định này; đối với dịch vụ tuyển sinh trung học phổ thông, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng dự toán tổ chức tuyển sinh hằng năm trên cơ sở phương thức tuyển sinh, số lượng thí sinh, số phòng thi, số điểm thi, khối lượng công việc và chi phí trực tiếp phục vụ công tác tuyển sinh. Mức thu cụ thể được xác định thống nhất trên địa bàn thành phố, bảo đảm không vượt mức trần quy định tại Điều 2 Quyết định này. Khoản thu được quản lý, sử dụng, công khai và quyết toán theo quy định, bảo đảm nguyên tắc thu bù chi, không tích lũy, không tạo thặng dư.
Quyết định số 90/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/9/2026./.
Tác giả: Lê Thị Liếu


.jpg)






