Ngày 17 tháng 8 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 323/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16 về cơ chế phối hợp, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
Theo Nghị định, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế được quy định như sau:
Nội dung chi phục vụ công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế:
1. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 17 của Nghị quyết, bao gồm:
- Chi cho hoạt động tố tụng của vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;
- Chi tham vấn chuyên gia trong nước và quốc tế;
- Chi thuê luật sư;
- Chi cho người làm chứng;
- Chi đi công tác trong nước, nước ngoài phục vụ công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế;
- Chi thực hiện thỏa thuận hòa giải; bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán;
- Chi phí truy cập phần mềm, cơ sở dữ liệu, mua sắm trực tiếp cơ sở dữ liệu trong nước và nước ngoài phục vụ công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế;
- Chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế;
- Chi các hoạt động khác cho công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
2. Người đứng đầu Cơ quan chủ trì, Cơ quan đại diện pháp lý và cơ quan thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động được quyền chủ động quyết định và điều chỉnh nội dung chi trong phạm vi ngân sách được giao cho các nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình; đồng thời thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán, kiểm tra, giám sát và quyết toán theo quy định, bảo đảm công khai, minh bạch và chịu sự hậu kiểm của cơ quan có thẩm quyền.
Mức chi phục vụ công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế:
1. Mức chi theo quy định hiện hành được áp dụng cho các nội dung chi sau:
- Chi đi công tác phục vụ công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế; chi đi công tác của người làm chứng là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
- Chi cho người làm chứng là người Việt Nam và không hưởng lương từ ngân sách nhà nước đi công tác trong nước hoặc nước ngoài bằng mức chi công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác trong nước hoặc công tác ngắn hạn ở nước ngoài tương ứng với từng trường hợp;
- Chi các hoạt động khác cho công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trừ quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
2. Mức chi theo thực tế được áp dụng cho các nội dung chi sau:
- Chi cho hoạt động tố tụng của vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế theo thông báo chi phí của cơ quan tài phán; cơ quan quản trị vụ kiện; tổ chức được cơ quan tài phán, các bên tranh chấp lựa chọn để hỗ trợ thực hiện các bước tố tụng; cơ quan có thẩm quyền khác;
- Chi tham vấn, thuê chuyên gia trong nước và quốc tế được chi trả theo hợp đồng ký giữa Cơ quan chủ trì hoặc luật sư với chuyên gia;
- Chi thuê luật sư được chi trả theo hợp đồng được ký giữa Cơ quan chủ trì với luật sư;
- Chi cho người làm chứng là người nước ngoài: Chi trả chi phí đi lại, ăn, ở theo hợp đồng được ký giữa luật sư với người làm chứng;
- Chi bù đắp tổn thất về ngày công lao động cho người làm chứng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian phục vụ giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế: Người đứng đầu Cơ quan chủ trì xem xét, quyết định trên cơ sở xác nhận của tổ chức nơi người làm chứng làm việc về số thu nhập bị tổn thất;
- Chi thực hiện thỏa thuận hòa giải theo nội dung của thỏa thuận hòa giải; chi thực hiện bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán theo nội dung bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán;
- Chi phí truy cập phần mềm, cơ sở dữ liệu, mua sắm trực tiếp cơ sở dữ liệu trong nước và nước ngoài phục vụ phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế theo thông báo của tổ chức cung cấp dịch vụ;
- Chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế theo quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo như đối với hội nghị quốc tế tổ chức theo hình thức luân phiên.
Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế:
1. Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 17 của Nghị quyết.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán, đầu tư công, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số, pháp luật liên quan và các quy định sau:
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đại diện pháp lý cho Chính phủ được bố trí trong kinh phí hoạt động hằng năm của Bộ Tư pháp.
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế được bố trí trong dự toán hằng năm của cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chủ trì phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
- Kinh phí cho công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế từ ngân sách nhà nước được tổng hợp vào quyết toán hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Đối với việc mua sắm trực tiếp cơ sở dữ liệu trong nước và nước ngoài phục vụ phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan chủ trì chi trả trực tiếp các chi phí được quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định này cho các đối tượng liên quan hoặc thông qua luật sư trên cơ sở hóa đơn, chứng từ phù hợp và hợp đồng với luật sư.
Thực hiện chế độ, chính sách cho người làm công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế:
1. Khoản hỗ trợ hằng tháng theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 18 của Nghị quyết được ngân sách nhà nước bảo đảm và do cơ quan quản lý người được hưởng chi trả cùng kỳ lương. Khoản hỗ trợ này không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Người có vị trí việc làm về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế tại các bộ, ngành, địa phương được hưởng hỗ trợ hằng tháng bằng 100% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp) theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị quyết. Người đứng đầu cơ quan có vị trí việc làm về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế quyết định danh sách người được hưởng hỗ trợ theo quy định tại khoản này.
3. Người trực tiếp tham gia giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế tại Cơ quan chủ trì, Cơ quan đại diện pháp lý được hưởng hỗ trợ hằng tháng bằng 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp) đối với thời gian tham gia trực tiếp giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.
4. Người tham gia Tổ công tác liên ngành được hưởng phụ cấp tăng thêm hằng tháng bằng 100% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp) theo quy định tại khoản 4 Điều 18 của Nghị quyết. Người đứng đầu cơ quan cử người tham gia Tổ công tác liên ngành quyết định danh sách người được hưởng hỗ trợ tương xứng với mức độ tham gia và thời gian hưởng hỗ trợ (thời gian thực tế trực tiếp thực hiện giải quyết vụ việc), trong phạm vi thời gian nêu tại khoản 5 Điều 26 Nghị định này.
5. Thời gian xét hưởng hỗ trợ theo khoản 3 và 4 Điều 26 Nghị định này được xác định theo tháng, cụ thể như sau:
- Thời điểm bắt đầu: Thời điểm Hội đồng trọng tài được thành lập hoặc khi tòa án có thẩm quyền ra thông báo thụ lý vụ án hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ra văn bản tương đương xác nhận vụ việc được tiếp nhận giải quyết;
- Thời điểm kết thúc: Thời điểm cơ quan tài phán ban hành bản án, phán quyết, quyết định cuối cùng về việc giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.
6. Người đứng đầu Cơ quan chủ trì, Cơ quan đại diện pháp lý quyết định danh sách người được hưởng hỗ trợ theo khoản 3 Điều 26 Nghị định này và thời gian được hưởng hỗ trợ cụ thể, tương xứng với mức độ tham gia của người được hưởng chế độ hỗ trợ, trong đó:
- Người trực tiếp tham gia giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế là người thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 10 Nghị định này (trừ khoản 3) hoặc khoản 3 Điều 11 của Nghị định này;
- Thời gian được hưởng hỗ trợ là khoảng thời gian thực tế trực tiếp thực hiện giải quyết vụ việc, trong phạm vi thời gian nêu tại khoản 5 Điều 26 Nghị định này.
7. Người đứng đầu Cơ quan chủ trì, Cơ quan đại diện pháp lý và Cơ quan cử người tham gia Tổ công tác liên ngành chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý trong việc xác định người và thời gian được hưởng hỗ trợ quy định tại Điều 26 Nghị định này.
8. Cơ quan có người được hưởng chính sách quy định tại Điều 26 Nghị định này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện, gửi cơ quan có thẩm quyền để bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 8 năm 2026.
Tác giả: Văn Quân


.jpg)






